Hợp đồng mua bán chung cư comatce

Hợp Đồng Mua Bán Chung Cư Comatce Tower | Chung Cư Xi Măng

HỢP ĐỒNG MUA BÁN CĂN HỘ

HÌNH THÀNH TRONG TƯƠNG LAI

 

Số: ………../HĐMBCH_VTV

Giữa

CÔNG TY CỔ PHẦN VICEM VẬT TƯ VẬN TẢI XI MĂNG

                         ÔNG/BÀ/CÔNG TY:Nguyễn Hiếu Vinh                        

 

MỤC LỤC

ĐIỀU 1 ĐỊNH NGHĨA VÀ GIẢI THÍCH…………………………………………………
ĐIỀU 2 ĐẶC ĐIỂM CĂN HỘ MUA BÁN………………………………………………..
ĐIỀU 3 GIÁ BÁN CĂN HỘ, PHƯƠNG THỨC VÀ THỜI HẠN THANH TOÁN…….
ĐIỀU 4 CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH NHÀ Ở…………………………………………
ĐIỀU 5 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN BÁN………………………………………..
ĐIỀU 6 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN MUA………………………………………
ĐIỀU 7 THUẾ VÀ CÁC KHOẢN PHÍ, LỆ PHÍ LIÊN QUAN………………………….
ĐIỀU 8 GIAO NHẬN CĂN HỘ……………………………………………………………
ĐIỀU 9 BẢO HÀNH NHÀ Ở……………………………………………………………….
ĐIỀU 10 CHUYỂN GIAO QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ………………………………………
ĐIỀU 11 PHẦN SỞ HỮU RIÊNG, SỞ HỮU CHUNG VÀ CÁC CÔNG TRÌNH             CÔNG CỘNG CỦA TOÀ NHÀ…………………………………………………………
ĐIỀU 12 TRÁCH NHIỆM CỦA HAI BÊN VÀ VIỆC XỬ LÝ VI PHẠM HỢP ĐỒNG
ĐIỀU 13 CAM KẾT CỦA CÁC BÊN……………………………………………………….
ĐIỀU 14 BẤT KHẢ KHÁNG………………………………………………………………..
ĐIỀU 15 CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG…………………………………………………………
ĐIỀU 16 THÔNG BÁO………………………………………………………………………
ĐIỀU 17 CÁC THỎA THUẬN KHÁC
ĐIỀU 18 GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP……………………………………………………
ĐIỀU 19 HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG……………………………………………………
Phụ lục 1 Mô tả Khu căn hộ Tòa nhà Comatce Tower……………………………………
Phụ lục 2 Bảng danh mục vật liệu hoàn thiện căn hộ và các tiện ích Tòa nhà……………
Phụ lục 3 Mô tả căn hộ và bản vẽ mặt bằng…………………………………………………
Phụ lục 4 Biên bản bàn giao căn hộ………………………………………………………….
Phụ lục 5 Lịch trình thanh toán……………………………………………………………
Phụ lục 6 Thỏa thuận chuyển nhượng các quyền của Bên Mua đối với căn hộ (mẫu)…
Phụ lục 7 Mẫu đề nghị chuyển nhượng các quyền đối với căn hộ của Bên Mua ……….
Phụ lục 8 Nội quy Quản lý và Sử dụng nhà chung cư Tòa nhà Comatce Tower………….
Phụ lục 9 Danh mục các công trình tiện ích chung – riêng..………………………………..
Phụ lục 10 Xây dựng và sửa chữa Căn hộ…………………………………………………….
Phụ lục 11 Các phụ lục khác (nếu có)………………………………………………………….

 

CĂN CỨ PHÁP LÝ

  • Bộ luật dân sự số: 33/2005/QH11 được Quốc hội khóa XI thông qua ngày 14/6/2005;
  • Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014 của Quốc hội;
  • Luật Kinh doanh bất động sản số: 66/2014/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2014;
  • Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số: 59/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010;
  • Nghị quyết số 19/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội về việc thí điểm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài mua và sở hữu nhà ở Việt Nam;
  • Nghị định số 51/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 19/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội về việc thí điểm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài mua và sở hữu nhà ở Việt Nam;
  • Nghị định số: 71/2010/NĐ-CP ngày 23/06/2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở và các văn bản hướng dẫn thi hành có liên quan;
  • Nghị định 99/2011/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ người tiêu dùng;
  • Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01/9/2010 của Bộ Xây dựng về quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
  • Thông tư số 03/2014/TT-BXD ngày 20/2/2014 của Bộ Xây dựng sửa đổi bổ sung điều 21 của Thông tư 16/2010/TT-BXD ngày 01/9/2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
  • Thông tư Số: 07/2015/TT-NHNNngày 25/6/2015 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Quy định về bảo lãnh ngân hàng.
  • Căn cứ Văn bản số: 174/UBND-KH&ĐT ngày 09/01/2008 của UBND Thành phố Hà Nội về việc Đầu tư xây dựng tổ hợp tòa nhà căn hộ và văn phòng cho thuê của Công ty CP Vật tư vận tải Xi măng tại phố Ngụy Như Kon Tum, Phường Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội.
  • Căn cứ Công văn số: 785/QHKT-P2 ngày 05/11/2008 của Sở Quy hoạch Kiến trúc Thành phố Hà Nội về việc chấp thuận Quy hoạch Tổng mặt bằng và Phương án kiến trúc tại phố Ngụy Như Kon Tum, Phường Nhân Chính, Thanh Xuân.
  • Căn cứ Giấy chứng nhận Đầu tư số: 01121000302 ngày 04/06/2009 và Giấy chứng nhận Đầu tư điều chỉnh lần thứ 1 ngày 10/08/2012 của UBND Thành phố Hà nội cấp cho Công ty Cổ phần Vật tư Vận tải Xi măng;
  • Giấp phép xây dựng số: 37/GPXD-UBND(SXD) ngày 26/06/2013 của Sở xây dựng UBND Thành phố Hà nội cấp cho Công ty Cổ phần Vật tư Vận tải Xi măng;
  • Căn cứ Hợp đồng thuê đất số: 170/HĐTĐ ngày 02/04/2015 của UBND Thành phố Hà nội.
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số:CA 231139 Sở Tài nguyên & Môi trường Hà Nội cấp cho Công ty Cổ phần Vicem Vật tư Vận tải Xi măng ngày 22 tháng 06 năm 2015;
  • Hợp đồng (văn bản) ủy quyền số: 14/HĐUQ/VTXM-HEBICOngày 26/12/2014 về việc bán căn hộ & bán hoặc cho thuê diện tích sàn văn phòng giữa Công ty Cổ phần Vicem Vật tư Vận tải Xi măng với Công ty Cổ phần Khai thác Nhà Hà Nội -Sàn giao dịch Bất động sản HEBICO;
  • Căn cứ Công văn số: 1666/SCT-KHTC ngày 02/06/2015 của Sở Công thương UBND thành phố Hà nội chấp nhận đăng ký hợp đồng theo mẫu Dự án đầu tư xây dựng toà nhà Công ty Cổ phần Vật tư Vận tải Xi măng;
  • Hợp đồng số: 01/2015-HĐCBL/NHCT128-DUAN-COMATCE ngày 15/10/2015 về việc Bảo lãnh bán căn hộ hình thành trong tương lai giữa Công ty Cổ phần Vicem Vật tư Vận tải Xi măng với Ngân hàng Công Thương – Chi nhánh Chương Dương;
  • Các hồ sơ pháp lý có liên quan của Dự án Tòa nhà Công ty cổ phần Vật tư Vận tải Xi măng tại Phố Ngụy Như Kon Tum, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội;

Hôm nay ngày…… tháng…..năm 2015, tại Hà Nội, chúng tôi gồm:

BÊN BÁN:  CÔNG TY CỔ PHẦN VICEM VẬT TƯ VẬN TẢI XI MĂNG

  • Địa chỉ: Số 21B Phố Cát Linh, Phường Cát Linh, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.
  • Điện thoại: (84.4) 38457328; Fax: (84.4) 38457186
  • Giấy ĐKKD số : 0100106352 do sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 24/04/2006 và thay đổi lần 11 ngày 05/11/2015.
  • Số tài khoản: 10201.00023.82304tạiNgân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Chương Dương Hà Nội.
  • Mã số thuế: 0100106352.
  • Đại diện bởi: ÔngHuỳnh Trung Hiếu; Chức vụ: Giám đốc

(Sau đây được gọi tắt là “Bên Bán”)

BÊN MUA (Ông):

  • Số CMND (Hộ chiếu):…………….; cấp ngày:…………….., tạiCông an …………..
  • Hộ khẩu thường trú:……………………………………………
  • Địa chỉ liên hệ: ………………………………………….
  • Điện thoại:……………….
  • Email:
  • Số tài khoản: ……………………..tại Ngân hàng ………………………………….
  • Mã số thuế: ……………

(Sau đây được gọi tắt là “Bên Mua”)

Hai Bên đồng ý ký Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư (sau đây gọi tắt là “Hợp đồng”) với các điều khoản dưới đây:

ĐIỀU 1: ĐỊNH NGHĨA VÀ GIẢI THÍCH

Trong Hợp đồng này các từ và cụm từ dưới đây được hiểu như sau:

  1. “Tòa Nhà” có nghĩa là tòa nhà thuộc Dự án Tòa nhà Công ty cổ phần Vật tư Vận tải Xi măng tại phố Ngụy Như Kon Tum, Phường Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội do Công ty Cổ phần Vicem Vật tư vận tải Xi măng đầu tư xây dựng mà trong đó có các Căn hộ được thiết kế, xây dựng. Trong Hợp đồng, Tòa nhà được hiểu là tòa nhà có Căn hộ của Bên Mua, sau đây được gọi là Tòa nhà “Comatce Tower”.
  2. Căn hộ” là một căn hộ được xây dựng theo cấu trúc kiểu khép kín theo thiết kế đã được phê duyệt thuộc Tòa nhà “Comatce Tower” do Công ty Cổ phần Vicem Vật tư vận tải Xi măng đầu tư xây dựng với các đặc điểm được mô tả tại Điều 2 của Hợp đồng này;
  3. Nhà chung cư” là toàn bộ nhà chung cư nằm trongTổ hợp tòa nhà “Comatce Tower” có Căn hộ mua bán do Công ty Cổ Phần Vicem Vật tư vận tải Xi măng làm chủ đầu tư bao gồm các Căn hộ bán và Văn phòng cho thuê, diện tích kinh doanh, thương mại và các công trình tiện ích chung của tòa nhà, kể cả phần khuôn viên (nếu có) được xây dựng tại phố Ngụy Như Kon Tum, Phường Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội;
  4. Hợp đồng” là Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư này và toàn bộ các Phụ lục đính kèm cũng như mọi sửa đổi, bổ sung bằng văn bản đối với Hợp đồng này do các bên lập và ký kết trong quá trình thực hiện Hợp đồng này;
  5. Giá bán căn hộ” là tổng số tiền bán căn hộ được xác định tại Điều 3 của Hợp đồng này;
  6. Bảo hành nhà ở” là việc khắc phục, sửa chữa, thay thế các hạng mục được liệt kê cụ thể tại Điều 9 của Hợp đồng này khi bị hư hỏng, khiếm khuyết hoặc khi vận hành sử dụng không bình thường mà không phải do lỗi của người sử dụng căn hộ gây ra trong khoảng thời gian theo quy định của pháp luật nhà ở và theo thỏa thuận trong Hợp đồng này;
  7. Diện tích sử dụng căn hộ” là diện tích sử dụng riêng của căn hộ mua bán được tính theo kích thước thông thủy và được ghi vào Giấy chứng nhận cấp cho người mua, bao gồm cả phần diện tích tường ngăn các phòng bên trong căn hộ và diện tích ban công, lô gia gắn liền với căn hộ đó; không tính tường bao ngôi nhà, tường phân chia các căn hộ và diện tích sàn có cột, hộp kỹ thuật nằm bên trong căn hộ. Diện tích ban công thì tính toàn bộ diện tích sàn, trường hợp ban công có phần diện tích tường chung tính từ mép trong của tường chung được thể hiện rõ trong bản vẽ thiết kế mặt bằng căn hộ đã được phê duyệt;
  8. Diện tích sàn xây dựng căn hộ” là diện tích được tính từ tim tường bao, tường ngăn căn hộ, bao gồm cả diện tích sàn có cột, hộp kỹ thuật nằm bên trong căn hộ;
  9. Phần sở hữu riêng của Bên Mua” là phần diện tích sử dụng căn hộ được quy định tại khoản 7 của Điều này và các trang thiết bị kỹ thuật sử dụng riêng gắn liền với căn hộ này; các phần diện tích khác trong tòa nhà được công nhận là sở hữu riêng theo quy định của pháp luật được quy định tại Điều 2 của Hợp đồng này;
  10. Phần sở hữu riêng của Bên Bán” là phần diện tích, công trình trong Tòa nhà “Comatce Tower” nhưng Bên Bán không bán mà giữ lại để sử dụng hoặc kinh doanh và Bên Bán cũng không phân bổ giá trị phần diện tích thuộc sở hữu riêng này vào giá bán căn hộbao gồm: Diện tích bên ngoài tòa nhà, Diện tích sân Tennis ngoài trời và sân cảnh, Phòng phục vụ, Lễ tân, Diện tích tầng hầm 1, Diện tích văn phòng từ tầng 1 đến tầng 6 (trừ diện tích phòng sinh hoạt cộng đồng và sảnh khối căn hộ tầng 1); Thang máy khối Văn phòng;Diện tích đất thuê và các công trình được xây dựng trên diện tích đất thuê (trừ các công trình được xác định là thuộc Sở hữu chung của khối căn hộ theo quy định của pháp luật); Các hạng mục do Bên Bán đầu tư theo dự án mà được xác định trong dự án với cơ quản lý Nhà nước là không thuộc quyền sở hữu chung (nếu có) hoặc các căn hộ chung cư do Bên Bán giữ lại chưa thực hiện việc mua bán căn hộ đó;
  11. Phần sở hữu chung của Khối căn hộ” làphần diện tích và các thiết bị thuộc sở hữu, sử dụng chung trong nhà chung cư theo quy định của pháp luật nhà ở và được các bên thỏa thuận cụ thể tại khoản 11.3 Điều 11 của Hợp đồng này;
  12. Bản nội quy quản lý sử dụng tòa nhà” là bản nội quy quản lý, sử dụng tòa nhà được đính kèm tại Phụ lục 8 theo Hợp đồng này và có thể được Ban quản trị (sau khi Ban quản trị được thành lập) sửa đổi, bổ sung nếu có và được Hội nghị nhà chung cư thông qua sau này trong quá trình quản lý, sử dụng nhà ở;
  13. Kinh phí bảo trì phần sở hữu chung tòa nhà chung cư” là khoản tiền 2% giá trị hợp đồng (không bao gồm thuế VAT)mà các bên có nghĩa vụ phải đóng góp đối với phần sở hữu riêng của mình để phục vụ cho việc bảo trì phần sở hữu chung trong nhà chung cư;
  14. Dịch vụ quản lý vận hành tòa nhà chung cư” là các dịch vụ quản lý vận hành tòa nhà, bao gồm việc quản lý, vận hành nhằm đảm bảo cho tòa nhà hoạt động bình thường;
  15. Bảo trì nhà chung cư” là việc duy tu, bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất nhà ở và thiết bị xây dựng công nghệ gắn với tòa nhà đó nhằm duy trì chất lượng tòa nhà;
  16. Doanh nghiệp quản lý vận hành Tòa nhà” là một đơn vị thực hiện việc quản lý, vận hành tòa nhà và cung cấp dịch vụ ngay sau khi tòa nhà được hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng;
  17. Sự kiện bất khả kháng” là sự kiện xảy ra một cách khách quan mà mỗi bên hoặc các bên trong Hợp đồng này không thể lường trước được và không thể khắc phục được để thực hiện các nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này, mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép. Các trường hợp được coi là sự kiện bất khả kháng được các bên nhất trí thỏa thuận cụ thể tại Điều 14 của Hợp đồng này;
  18. Giấy chứng nhận” là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho Bên Mua căn hộ theo quy định của pháp luật đất đai;
  19. Ban quản trị” là những người đại diện do Chủ sở hữu, người sử dụng căn hộ đề cử ra, có quyền lựa chọn doanh nghiệp quản lý và giám sát hoạt động của họ. Ban quản trị sẽ được thành lập trong vòng 01 năm kể từ ngày tòa nhà được đưa vào sử dụng. Bên bán sẽ thực hiện các nhiệm vụ của Ban quản trị cho đến khi Ban quản trị được thành lập;
  20. “Phí dịch vụ tòa nhà” có nghĩa là các khoản chi phí phải trả hàng tháng liên quan đến công tác quản lý vận hành Tòa nhà, cung cấp các dịch vụ chung cho Tòa nhà như được quy định cụ thể trong Nội quy quản lý sử dụng Tòa nhà;
  21. Biên bản bàn giao căn hộ” là Biên bản xác nhận bàn giao căn hộ giữa bên Mua và bên Bán;
  22. “Thời gian bàn giao căn hộ” có nghĩa là thời gian bàn giao căn hộ theo quy định tại Điều 8 của Hợp đồng này;
  23. “Ngày dự kiến bàn giao căn hộ” cũng có nghĩa như quy định tại Khoản 8.2 Điều 8 Hợp đồng này.
  24. Thư Bảo lãnh hoàn trả tiền thanh toán nhà” được áp dụng trong trường hợp Bên Bán vi phạm nghĩa vụ bàn giao nhà ở theo tiến độ đã cam kết và phải hoàn lại tiền cho Bên Mua theo quy định của pháp luật.

 

ĐIỀU 2. ĐẶC ĐIỂM CĂN HỘ MUA BÁN

Bên Bán đồng ý bán và Bên Mua đồng ý mua căn hộ chung cư như sau:

2.1.      Đặc điểm về căn hộ mua bán:

  • Căn hộ số:…………Tầng:…….   Tháp:………….
  • Tòa nhà: Tòa nhà Comatce Tower tại phố Ngụy Như Kon Tum, Phường Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội.
  • Đặc điểm và các Chi tiết kỹ thuật của căn hộ sẽ được liệt kê cụ thể trong Phụ lục 02và Phụ lục 03 đính kèm của Hợp đồng này.
  • Diện tích sử dụng căn hộ là: 144,063 m2

Diện tích này được tính theo kích thước thông thủy (gọi chung là diện tích thông thủy) theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Hợp đồng này và là căn cứ để tính tiền mua bán căn hộ quy định tại Điều 3 của Hợp đồng này;

Hai bên nhất trí rằng, diện tích thông thủy ghi tại thời điểm này chỉ là tạm tính theo Bản vẽ thiết kếthi công được duyệt và có thể tăng lên hoặc giảm đi theo thực tế đo đạc tại thời điểm bàn giao căn hộ. Bên Mua có trách nhiệm thanh toán số tiền mua căn hộ cho Bên Bán theo diện tích thực tế khi bàn giao căn hộ; trong trường hợp diện tích thông thủy thực tế chênh lệch trong phạm vi +2% (cộng trừ hai phần trăm) so với diện tích ghi trong Hợp đồng này thì hai bên không phải điều chỉnh lại giá bán căn hộ. Nếu diện tích thông thủy thực tế chênh lệch vượt quá 2% (hai phần trăm) so với diện tích ghi trong Hợp đồng này thì giá bán căn hộ sẽ được điều chỉnh lại theo diện tích đo đạc thực tế khi bàn giao căn hộ.

Trong biên bản bàn giao căn hộ hoặc trong Phụ lục của Hợp đồng, hai bên nhất trí sẽ ghi rõ diện tích thông thủy thực tế khi bàn giao căn hộ, diện tích thông thủy chênh lệch so với diện tích ghi trong Hợp đồng mua bán đã ký (nếu có). Biên bản bàn giao căn hộ và Phụ lục của Hợp đồng mua bán căn hộ là một bộ phận không thể tách rời của Hợp đồng này. Diện tích căn hộ được ghi vào Giấy chứng nhận cấp cho Bên Mua được xác định theo diện tích thông thủy thực tế khi bàn giao căn hộ;

  • Diện tích sàn xây dựng là:156,28 m2, diện tích này được tính theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Hợp đồng này;
  • Mục đích sử dụng căn hộ: dùng để ở.
  • Năm hoàn thành: Dự kiến cuối Quý II/2017
  • Các số liệu kỹ thuật và sơ đồ mặt bằng căn hộ được mô tả cụ thể tại Phụ lục 02 và Phụ lục 03 đính kèm Hợp đồng này.

2.2.      Bên Mua được quyền sử dụng vĩnh viễn 01 (một) chỗ đỗ xe ôtô tại tầng hầm 2 của tòa nhà trong đó chỉ phải trả chi phí trông giữ và các dịch vụ khác như: chiếu sáng công cộng, vệ sinh … Vị trí chỗ đỗ xe ôtô sẽ được Chủ đầu tư xác định và bàn giao cho Bên Mua vào thời điểm Bên Mua làm thủ tục nhận bàn giao Căn hộ.

2.3.      Miễn phí 01 (một) năm đầu tiên Phí quản lý tòa nhà cho Bên Mua (Chính sách này chỉ áp dụng đối với người mua căn hộ cho tới thời điểm Tòa nhà đi vào vận hành) tuy nhiên Bên Mua vẫn phải trả phí trông giữ xe (xe đạp, xe máy, ôtô) hàng tháng theo đơn giá là: (Đơn giá sẽ được Bên bán thông báo vào ngày bàn giao căn hộ cho Bên mua nhưng không vượt quá khung giá của thành phố Hà Nội quy định về mức phí trông giữ xe trên địa bàn thành phố tại thời điểm bàn giao căn hộ).

2.4.      Đặc điểm về đất xây dựng Toà nhà Comatce Tower có căn hộ nêu tại khoản 1 Điều này:

(a)        Thửa đất số: A; B ; C tạiTrích lục bản đồ số: 127/QĐ&TĐ – 15 ngày 22/04/2015 do Sở Tài nguyên & Môi trường UBND Thành phố Hà Nội lập;

(b)        Diện tích đất sử dụng chung:4.131,7m2;

(d)       Tổng diện tích khu đất là     : 6.931m2.   Trong đó:

  • 799,3m2 đất để xây dựng công trình Tòa nhà hỗn hợp căn hộ để bán và văn phòng cao cấp cho thuê; (Hình thức sử dụng đất : giao đất có thu tiền sử dụng đất. Thời hạn sử dụng đất lâu dài).
  • 131,7 m2 đất để làm diện tích cây xanh, đường nội bộ, vỉa hè và khuôn viên nhà cao tầng (Hình thức sử dụng đất: Thuê đất, trả tiền hàng năm; thời hạn sử dụng đất: 50 năm). Chủ đầu tư được quyền chủ động kinh doanh khai thác để hoàn trả tiền thuê đất hàng năm theo quy định.

(e)        Công trình cao 21 tầng: + một tầng mái và 02 tầng hầm (trong đó khu văn phòng dịch vụ khối đế cao 06 tầng).

  • Diện tích xây dựng khối đế: 2.581,1m2; mật độ xây dựng khối đế: 40,03%.
  • Diện tích xây dựng 02 khối tháp: 1.495,85m2; mật độ xây dựng khối tháp: 21,53%
  • Tổng diện tích sàn xây dựng: 133,2m2;

 

ĐIỀU 3. GIÁ BÁN CĂN HỘ, KINH PHÍ BẢO TRÌ, PHƯƠNG THỨC VÀ THỜI HẠN THANH TOÁN

3.1.      Giá bán căn hộ được quy định chi tiết tại Phụ lục 5 của Hợp Đồng này.

Giá bán căn hộ trên đã bao gồm giá trị quyền sử dụng đất, phí bảo lãnh ngân hàng cho người mua căn hộ hình thành trong tương lai, thuế giá trị gia tăng (VAT) và kinh phí bảo trì phần sở hữu chung 2% theo quy định của Luật Nhà ở, nhưng chưa bao gồm các khoản sau:

  • Các khoản lệ phí trước bạ, phí và chi phí theo quy định của pháp luật liên quan đến việc thực hiện các thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận cho Bên Mua. Các khoản lệ phí và chi phí này do Bên Mua chịu trách nhiệm thanh toán;
  • Chi phí kết nối, lắp đặt các thiết bị và sử dụng các dịch vụ cho căn hộ gồm: dịch vụ cung cấp gas, dịch vụ bưu chính, viễn thông, truyền hình và các dịch vụ khác mà Bên Mua sử dụng cho riêng căn hộ. Các chi phí này Bên Mua thanh toán trực tiếp cho đơn vị cung ứng dịch vụ;
  • Phí quản lý vận hành tòa nhà hàng tháng. Kể từ ngày bàn giao căn hộ cho Bên mua theo thỏa thuận tại Điều 8 của Hợp đồng này, Bên mua có trách nhiệm thanh toán phí quản lý hàng tháng và các khoản phí khác (nếu có) được quy định trong Nội quy quản lý sử dụng Tòa nhà đính kèm Hợp đồng này;
  • Thuế trước bạ, lệ phí hành chính, lệ phí công chứng, các khoản phí, lệ phí hoặc các loại thuế khác phải trả cho Nhà nước có liên quan đến việc mua bán hoặc chuyển nhượng căn hộ trước và sau khi bàn giao căn hộ giữa các bên. Các khoản lệ phí và chi phí này do Bên mua chịu trách nhiệm thanh toán;

Hai bên thống nhất kể từ ngày bàn giao căn hộ và trong suốt thời hạn sở hữu, sử dụng căn hộ đã mua thì Bên Mua phải nộp các nghĩa vụ tài chính theo quy định hiện hành, thanh toán phí quản lý, vận hành nhà chung cư hàng tháng và các loại phí dịch vụ khác do việc sử dụng các tiện ích như: khí đốt, điện, nước, điện thoại, truyền hình cáp… cho nhà cung cấp dịch vụ.

3.2.      Phương thức thanh toán:

Thanh toán bằng Đồng Việt Nam (VNĐ) thông qua hình thức trực tiếp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản ngân hàng của Bên bán (chi phí chuyển khoản do bên mua chi trả).

  1. Thanh toán bằng tiền mặt:

Nộp tiền mặt tại    : Công ty Cổ Phần Vicem Vật tư vận tải Xi măng.

Địa chỉ                   : Số 21B Phố Cát Linh, Phường Cát Linh, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.

  1. Thanh toán bằng chuyển khoản:

Đơn vị thụ hưởng : Công ty Cổ Phần Vicem Vật tư vận tải Xi măng.

Tài khoản              : 10201.00023.82304tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Chương Dương Hà Nội.

Thời điểm xác định Bên Mua đã thanh toán tiền là thời điểm Bên Bán xuất phiếu thuvề khoản tiền đã nhận thanh toán của Bên Mua hoặc số tiền chuyển khoản đã ghi có vào tài khoản của Bên Bán.

3.3.      Thời hạn và tiến độ thanh toántiền mua căn hộ (không bao gồm kinh phí bảo trì phần sở hữu chung 2%) được quy định chi tiết tại Phụ lục 5 đính kèm Hợp đồng này.

3.4.      Thời hạn thanh toán kinh phí bảo trì phần sở hữu chung 2%: Bên Mua có trách nhiệm thanh toán cho Bên Bán trước thời điểm ký biên bản bàn giao căn hộ. Hai bên nhất trí rằng, Bên Bán có trách nhiệm gửi khoản tiền này vào tài khoản riêng của ngân hàng thương mại trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày thu kinh phí của Bên Mua theo lãi suất không kỳ hạn để tạm quản lý. Bên Bán có trách nhiệm bàn giao khoản kinh phí này (bao gồm cả tiền lãi) cho Ban Quản trị nhà chung cư quản lý sau khi Ban Quản trị nhà chung cư được thành lập theo quy định trong thời hạn tối đa là 30 ngày, kể từ ngày có Quyết định công nhận Ban quản trị của Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có nhà chung cư để phục vụ cho việc bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận thống nhất để chủ đầu tư tạm quản lý kinh phí này;

3.5.      Trước các đợt thanh toán theo thỏa thuận tại khoản này, Bên Bán có trách nhiệm gửi thông báo bằng văn bản thông qua hình thức Fax, chuyển bưu điện, thư bảo đảm, email hoặc hình thức khác đến địa chỉ liên hệ của Bên mua. Bên Mua có trách nhiệm thanh toán trong vòng 7 ngày kể từ ngày Bên Bán gửi thông báo;

Tuy nhiên, nếu Bên Bán chậm gửi Thông báo hoặc kể cả trong trường hợp không thông báo, Bên Mua cũng không được coi đó là lý do để trì hoãn hoặc không hoàn thành việc thanh toán cho Bên Bán. Bên Mua có nghĩa vụ căn cứ tiến độ thanh toán đã thỏa thuận tại Hợp đồng để thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho Bên Bán;

3.6.      Trường hợp diện tích Căn Hộ có sự sai số trong phạm vi cho phép theo cách tính quy định tại khoản 2.1 Điều 2, bằng việc ký Hợp đồng này, các Bên thống nhất Tổng giá bán Căn Hộ tại Khoản 3.1 Điều 3 trên sẽ không thay đổi. Trường hợp, diện tích căn hộ có sai số lớn hơn sai số cho phép, thì giá bán căn hộ sẽ được điều chỉnh lại theo diện tích đo đạc thực tế khi bàn giao căn hộ;

 

ĐIỀU 4. CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH NHÀ Ở                                                                 

4.1.      Bên Bán cam kết bảo đảm chất lượng công trình tòa nhà Comatce Tower, trong đó có căn hộ nêu tại Điều 2 Hợp đồng này theo đúng thiết kế đã được phê duyệt và sử dụng đúng (hoặc tương đương) các vật liệu, thiết bị xây dựng, hoàn thiện căn hộ như được quy định tại Phụ lục 02mà hai bên đã cam kết trong Hợp đồng này.

4.2.      Tiến độ xây dựng: Hai bên thống nhất Bên Bán cam kết nhà ở được xây dựng theo đúng tiến độ thỏa thuận dưới đây:

a.Giai đoạn1    : Hoàn thành kết cấu phần thân, xây thô dự kiến Quý II năm 2016.

  1. Giai đoạn 2 : Hoàn thiện, bàn giao đưa vào sử dụng dự kiến cuối Quý II năm 2017.

4.3.      Chủ đầu tư thực hiện xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội phục vụ nhu cầu ở tại khu Nhà chung cư của Bên Mua theo đúng quy hoạch, thiết kế, nội dung, tiến độ dự án đã được phê duyệt và bảo đảm chất lượng theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng do Nhà nước quy định;

4.4.      Chủ đầu tư hoàn thành việc xây dựng các công trình hạ tầng phục vụ nhu cầu ở thiết yếu của Bên Mua tại tòa nhà Comatce Tower theo nội dung dự án và tiến độ đã được phê duyệt trước ngày Bên Bán bàn giao Căn hộ cho Bên Mua, bao gồm: hệ thống đường giao thông, hệ thống điện chiếu sáng công cộng, điện sinh hoạt, hệ thống cung cấp nước sinh hoạt, thoát nước thải, hệ thống (cáp chờ dịch vụ) thông tin liên lạc.

 

ĐIỀU 5. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN BÁN

5.1.      Quyền của Bên Bán:

  1. Yêu cầu Bên Mua trả tiền mua căn hộ theo đúng thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp đồng và được tính lãi suất trong trường hợp Bên Mua chậm thanh toán theo tiến độ thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp đồng này. Việc tính lãi suất chậm thanh toán được quy định cụ thể tại Khoản 12.1 Điều 12 của Hợp đồng này;
  2. Yêu cầu Bên Mua nhận bàn giao căn hộ theo đúng thời hạn thỏa thuận tại Điều 8 của Hợp đồng này;
  3. Được bảo lưu quyền sở hữu căn hộ và có quyền từ chối bàn giao căn hộ hoặc bàn giao bản chính Giấy chứng nhận của Bên Mua cho đến khi Bên Mua hoàn tất các nghĩa vụ thanh toán tiền theo thỏa thuận trong Hợp đồng này;
  4. Có quyền ngừng hoặc yêu cầu nhà cung cấp ngừng cung cấp điện, nước và các dịch vụ tiện ích khác nếu Bên Mua (hoặc bên mua lại nhà ở hoặc bên nhận chuyển nhượng Hợp đồng mua bán căn hộ từ Bên Mua) vi phạm Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành và Bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư đính kèm theo Hợp đồng này;
  5. Được quyền thay đổi trang thiết bị, vật liệu xây dựng công trình nhà chung cư có giá trị chất lượng tương đương theo quy định của pháp luật về xây dựng; trường hợp thay đổi trang thiết bị, vật liệu hoàn thiện bên trong căn hộ thì phải có sự thỏa thuận của Bên Mua;
  6. Thực hiện các quyền và trách nhiệm của Ban quản trị nhà chung cư trong thời gian chưa thành lập Ban quản trị nhà chung cư; ban hành Bản nội quy nhà chung cư; thành lập Ban quản trị nhà chung cư; lựa chọn và ký Hợp đồng với doanh nghiệp quản lý, vận hành nhà chung cư để quản lý vận hành nhà chung cư kể từ khi đưa nhà chung cư vào sử dụng cho đến khi Ban quản trị nhà chung cư được thành lập;
  7. Đơn phương chấm dứt Hợp đồng mua bán căn hộ theo thỏa thuận tại Điều 15 của Hợp đồng này;
  8. Yêu cầu Bên Mua nộp phạt vi phạm Hợp đồng hoặc bồi thường thiệt hại khi vi phạm các thỏa thuận thuộc diện phải nộp phạt hoặc phải bồi thường trong Hợp đồng này hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  9. Các quyền khác theo quy định của pháp luật và thoả thuận trong Hợp đồng này.

5.2.      Nghĩa vụ của Bên bán:

  1. Cung cấp cho Bên Mua các thông tin chính xác về quy hoạch chi tiết, thiết kế Tòa nhà và thiết kế căn hộ đã được phê duyệt. Cung cấp cho Bên Mua kèm theo Hợp đồng này 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng căn hộ mua bán, 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng tầng nhà có căn hộ mua bán, 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng Tòa nhàcó căn hộ mua bán đã được phê duyệt và các giấy tờ pháp lý có liên quan đến việc mua bán căn hộ;
  2. Xây dựng nhà ở và các công trình hạ tầng theo đúng quy hoạch, nội dung hồ sơ dự án và tiến độ đã được phê duyệt, đảm bảo khi bàn giao thì Bên Mua có thể sử dụng và sinh hoạt bình thường;
  3. Thiết kế diện tích, mặt bằng căn hộ và thiết kế công trình hạ tầng tuân thủ quy hoạch và các quy định của pháp luật về xây dựng. Thiết kế diện tích, mặt bằng căn hộ sẽ không bị thay đổi, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, hoặc theo thỏa thuận giữa Bên Mua và Bên Bán và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận;
  4. Đảm bảo chất lượng xây dựng, kiến trúc kỹ thuật và mỹ thuật tòa nhà Comatce Tower theo đúng tiêu chuẩn thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành;
  5. Bảo quản căn hộ trong thời gian chưa giao nhà ở cho Bên Mua; thực hiện bảo hành căn hộ và nhà chung cư theo quy định tại Điều 9 của Hợp đồng này;
  6. Bàn giao căn hộ và các giấy tờ pháp lý có liên quan đến căn hộ mua bán cho Bên Mua sau khi đã nhận đầy đủ tiền thanh toán đợt cuối cùng như quy định tại Điều 3 củaHợp đồng này;
  7. Hướng dẫn và hỗ trợ Bên Mua ký kết Hợp đồng sử dụng dịch vụ với các nhà cung cấp điện nước, viễn thông, truyền hình cáp….;
  8. Nộp tiền sử dụng đất và các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến việc bán căn hộ theo quy định của pháp luật;
  9. Làm thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho Bên Mua theo quy định của pháp luật hiện hành. Trong trường hợp này, Bên Bán sẽ có văn bản thông báo cho Bên Mua về việc nộp các giấy tờ liên quan để Bên Bán làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu về căn hộ cho Bên Mua;

Trong thời hạn 7 (bảy) ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Bên Bán mà Bên Mua không nộp đầy đủ các giấy tờ theo thông báo thì coi như Bên Mua tự nguyện đi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận. Khi Bên Mua tự nguyện làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận thì Bên Bán sẽ hỗ trợ và cung cấp đầy đủ hồ sơ pháp lý về căn hộ mua bán cho Bên Mua. Bên Mua có trách nhiệm thanh toán cho Bên Bán số tiền còn lại của Hợp đồng như quy định tại Phụ lục 5 của Hợp đồng này khi Bên Bán đã cung cấp đầy đủ hồ sơ pháp lý về căn hộ mua bán và không phụ thuộc vào tiến độ làm thủ tục Giấy chứng nhận quyền sở hữu về căn hộ;

  1. Tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu để thành lập Ban quản trị nhà chung cư nơi có căn hộ bán; thực hiện các nhiệm vụ của Ban quản trị nhà chung cư khi nhà chung cư chưa thành lập được Ban quản trị;
  2. Hỗ trợ Bên Mua làm các thủ tục thế chấp căn hộ đã mua tại tổ chức tín dụng khi có yêu cầu của Bên Mua;
  3. Nộp phạt vi phạm Hợp đồng và bồi thường thiệt hại cho Bên Mua khi vi phạm các thỏa thuận thuộc diện phải nộp phạt hoặc bồi thường trong Hợp đồng này hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  4. Nộp kinh phí bảo trì 2% theo quy định của pháp luật đối với phần diện tích thuộc sở hữu riêng của Bên Bán và chuyển toàn bộ kinh phí bảo trì đã thu của Bên Mua vào tài khoản tại ngân hàng và giao cho Ban quản trị nhà chung cư theo đúng thỏa thuận tại khoản 3.4 Điều 3 của Hợp đồng này;
  5. Thông báo cho Bên mua biết các hạn chế đối với chủ sở hữu căn hộ (nếu có); các quy định về sử dụng diện tích công cộng của Toà nhà, v.v…;
  6. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và thoả thuận trong Hợp đồng này.

 

ĐIỀU 6. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN MUA

6.1.      Quyền của Bên Mua:

  1. Nhận bàn giao căn hộ quy định tại Điều 2 của Hợp đồng này có chất lượng với các thiết bị, vật liệu nêu tại bảng danh mục vật liệu xây dựng mà các bên đã thỏa thuận kèm theo Hợp đồng này và hồ sơ căn hộ theo đúng thỏa thuận trong Hợp đồng này;
  2. Được quyền sử dụng vĩnh viễn 01 (một) chỗ đỗ xe ôtô tại tầng hầm 2 của tòa nhànhư quy định tại Khoản 2.2, Điều 2 của Hợp đồng này;
  3. Yêu cầu Bên Bán làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp Bên Mua tự nguyện thực hiện thủ tục này theo thỏa thuận tại điểm i khoản 5.2 Điều 5 của Hợp đồng này);
  4. Được toàn quyền sở hữu, sử dụng và thực hiện các giao dịch đối với căn hộ đã mua theo quy định của pháp luật, đồng thời được sử dụng các dịch vụ hạ tầng do doanh nghiệp dịch vụ cung cấp trực tiếp hoặc thông qua Bên Bán sau khi nhận bàn giao căn hộ theo quy định về sử dụng các dịch vụ hạ tầng của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ;
  5. Toàn quyền quyết định đối với phần diện tích thuộc sở hữu riêng của căn hộ, cùng sử dụng phần diện tích thuộc sở hữu chung, các công trình công cộng trong Toà nhà nhưng phải tuân thủ theo quy định của pháp luật và Nội quy quản lý sử dụng Toà nhà;
  6. Nhận Giấy chứng nhận sau khi đã thanh toán đủ 100% tiền mua căn hộ và các loại thuế, phí, lệ phí liên quan đến căn hộ mua bán theo thỏa thuận trong Hợp đồng này và theo quy định của pháp luật;
  7. Yêu cầu Bên Bán hoàn thành việc xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội theo đúng nội dung, tiến độ dự án đã được phê duyệt;
  8. Có quyền từ chối nhận bàn giao căn hộ nếu Bên Bán không hoàn thành việc xây dựng và đưa vào sử dụng các công trình hạ tầng phục vụ nhu cầu ở thiết yếu, bình thường của Bên Mua theo đúng thỏa thuận tại khoản 4.4 Điều 4 của Hợp đồng nàyhoặc trong trường hợp diện tích sử dụng căn hộ thực tế nhỏ hơn/lớn hơn 10% so với diện tích sử dụng căn hộ ghi trong Hợp đồng này. Việc từ chối nhận bàn giao căn hộ trong trường hợp này không bị coi là vi phạm các điều kiện bàn giao căn hộ của Bên Mua đối với Bên Bán;
  9. Yêu cầu Bên Bán tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu để thành lập Ban quản trị nhà chung cư nơi có căn hộ mua bán khi có đủ điều kiện thành lập Ban quản trị nhà chung cư theo quy định của Bộ Xây dựng;
  10. Yêu cầu Bên Bán hỗ trợ thủ tục thế chấp căn hộ đã mua tại tổ chức tín dụng trong trường hợp Bên Mua có nhu cầu thế chấp căn hộ tại tổ chức tín dụng;
  11. Yêu cầu Bên Bán nộp kinh phí bảo trì nhà chung cư theo đúng thỏa thuận tại khoản 3.4 Điều 3 của Hợp đồng này;
  12. Các quyền khác theo quy định của pháp luật và thoả thuận trong Hợp đồng này.

6.2.      Nghĩa vụ của bên mua

  1. Thanh toán đầy đủ và đúng hạn số tiền mua căn hộ và kinh phí bảo trì phần sở hữu chung 2% theo thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp đồng này không phụ thuộc vào việc có hay không có thông báo thanh toán tiền mua căn hộ của Bên Bán;
  2. Nhận bàn giao căn hộ theo thỏa thuận trong Hợp đồng này;
  3. Kể từ ngày bàn giao căn hộ, Bên Mua hoàn toàn chịu trách nhiệm đối với căn hộ đã mua (trừ các trường hợp thuộc trách nhiệm bảo đảm tính pháp lý và việc bảo hành căn hộ của Bên Bán) và tự chịu trách nhiệm về việc mua, duy trì các Hợp đồng bảo hiểm cần thiết đối với mọi rủi ro, thiệt hại liên quan đến căn hộ và bảo hiểm trách nhiệm dân sự phù hợp với quy định của pháp luật;
  4. Kể từ ngày bàn giao căn hộ, kể cả trường hợp Bên Mua chưa vào sử dụng căn hộ thì căn hộ sẽ được quản lý và bảo trì theo Nội quy quản lý sử dụng tòa nhà và Bên Mua phải tuân thủ các quy định được nêu trong Bản nội quy quản lý sử dụng tòa nhà do bên Bán và Doanh nghiệp quản lý đưa ra trong quá trình sử dụng căn hộ;
  5. Thanh toán các khoản thuế và lệ phí theo quy định của pháp luật mà Bên Mua phải nộp như thỏa thuận tại Điều 7 của Hợp đồng này;
  6. Thanh toán các khoản chi phí dịch vụ như: điện, nước, truyền hình cáp, truyền hình vệ tinh, thông tin liên lạc… và các khoản thuế, phí khác phát sinh theo quy định do nhu cầu sử dụng của Bên Mua;
  7. Thanh toán phí quản lý vận hành nhà chung cư và các chi phí khác theo thỏa thuận quy định tại Khoản 2.3 Điều 2của Hợp đồng này. Sau khi ban quản trị được thành lập sẽ quyết định mức phí mới tại khoản 11.4 điều 11;
  8. Chấp hành các quy định của Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành và Bản nội quy quản lý sử dụng Tòa nhà (đính kèm Hợp đồng này) do Bên Bán và doanh nghiệp quản lý đưa ra trong quá trình sử dụng căn hộ;
  9. Tạo điều kiện thuận lợi cho Bên Bánvà doanh nghiệp quản lý vận hành trong việc bảo trì, quản lý vận hành tòa nhà (Cho phép Bên Bán có quyền tiếp cận vào bên trong căn hộ vì mục đích khắc phục sự cố có liên quan đến tòa nhà và căn hộ, bảo hành, xây dựng, đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ, mục đích pháp lý và các quyền khác của Bên Bán và doanh nghiệp quản lý theo quy định trong Nội quy quản lý sử dụng tòa nhà);
  10. Sử dụng căn hộ đúng mục đích để ở theo quy định của Luật Nhà ở và theo thỏa thuận trong Hợp đồng này; chỉ sử dụng vào mục đích khác khi được Bên Bán chấp nhận bằng văn bản và phù hợp với những quy định khác của Pháp luật hiện hành;
  11. Nộp phạt vi phạm Hợp đồng và bồi thường thiệt hại cho Bên Bán khi vi phạm các thỏa thuận thuộc diện phải nộp phạt hoặc bồi thường theo quy định trong Hợp đồng này hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  12. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi vi phạm các quy định về quản lý, sử dụng nhà chung cư;
  13. Trong trường hợp Bên Mua muốn sửa chữa nhỏ bên trong căn hộ (không thay đổi kiến trúc, kết cấu chính của tòa nhà) trước thời điểm bàn giao căn hộ thì Bên Mua phải đề nghị bằng văn bản gửi cho Bên Bán trước ít nhất là 05 ngày về nội dung và tiến độ sửa chữa, mọi việc sửa chữa của Bên Mua đều phải có sự đồng ý bằng văn bản của Bên Bán trước khi thực hiện (Chi tiết theo Phụ lục 10 kèm theo Hợp đồng này).

Trong quá trình sử dụng căn hộ (sau thời điểm bàn giao căn hộ) nếu Bên Mua muốn sửa chữa căn hộ thì phải trình phương án sửa chữa và phải được sự chấp thuận của Bên Bán (hoặc Ban Quản Trị sau khi Ban Quản Trị được thành lập) trước khi thực hiện sửa chữa và được quy định chi tiết tại Phụ lục 8 – Nội quy quản lý và sử dụng nhà chung cư kèm theo Hợp đồng này. Việc sửa chữa chỉ được thực hiện với điều kiện không gây ảnh hưởng đến an toàn, kết cấu và kiến trúc bên ngoài của căn hộ, Tòa Nhà; nghiêm cấm đặt các biển quảng cáo, pano, áp phích, biển hiệu ở phía mặt ngoài của căn hộ; nghiêm cấm cơi nới thêm ra xung quanh hoặc tác động, can thiệp dưới bất kỳ hình thức nào làm ảnh hưởng đến kiến trúc tổng thể của tòa nhà và mặt ngoài căn hộ; Bên Mua phải tuyệt đối tuân thủ Nội quy quản lý sử dụng tòa nhà.

  1. Kể từ ngày bàn giao căn hộ, Bên Mua sẽ phải thanh toán đầy đủ cho doanh nghiệp quản lý các khoản phí dịch vụ cho việc quản lý, vận hành tòa nhà. Ngoài ra, Bên Mua sẽ phải thanh toán chi phí sử dụng các dịch vụ sử dụng riêng khác cho căn hộ của mình trực tiếp với đơn vị cung cấp dịch vụ bao gồm nhưng không giới hạn các chi phí như tiền điện, tiền nước, phí truyền hình cáp, vệ tinh (nếu có), chi phí viễn thông, thông tin liên lạc và các chi phí khác có liên quan (nếu có).
  2. Đối với các dịch vụ sinh hoạt thiết yếu phục vụ cho căn hộ mà chỉ có duy nhất một nhà cung cấp cho toàn bộ tòa nhà, ngay sau khi nhận bàn giao căn hộ, Bên Mua sẽ phải ký Hợp đồng trực tiếp với đơn vị cung cấp dịch vụ do Bên Bán chỉ định (khi Ban Quản trị chưa được thành lập) và thanh toán trực tiếp chi phí sử dụng dịch vụ hàng tháng với đơn vị cung cấp dịch vụ. Đối với dịch vụ khác mà có thể cho phép nhiều nhà cung cấp (bao gồm nhưng không giới hạn dịch vụ viễn thông, truyền hình, dịch vụ vệ sinh riêng cho căn hộ và các dịch vụ khác) thì Bên Mua sẽ ký Hợp đồng trực tiếp với đơn vị cung cấp dịch vụ do Bên Bán giới thiệu hoặc tự mình lựa chọn và thanh toán trực tiếp với đơn vị cung cấp dịch vụ. Trong mọi trường hợp, để phục vụ cho việc quản lý của Bên Bán và doanh nghiệp quản lý, Bên Mua phải thông báo việc ký Hợp đồng và sử dụng dịch vụ như vậy với doanh nghiệp quản lý. Bên Mua không được tự ý lắp đặt hoặc sử dụng các dịch vụ mà gây ảnh hưởng xấu đến việc quản lý vận hành chung của tòa nhà cũng như ảnh hưởng đến các căn hộ khác.
  3. Đồng ý cho Bên Bán và doanh nghiệp quản lý được quyền ngừng và yêu cầu các nhà cung cấp dịch vụ ngừng cung cấp điện, nước, ga, và các dịch vụ khác nếu Bên Mua vi phạm Nội quy quản lý sử dụng tòa nhà mà không chấm dứt hoặc khắc phục sau khi có thông báo của Bên Bán hoặc Doanh Nghiệp Quản Lý;
  4. Cùng với Bên Bán hoàn thiện các hồ sơ, giấy tờ cần thiết theo quy định của Nhà nước để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ;
  5. Tôn trọng và không thực hiện bất kỳ hành vi nào gây ảnh hưởng đến các quyền sở hữu và hoạt động kinh doanh của Bên Bán trong khu vực sở hữu riêng của Bên Bán;
  6. Các nghĩa vụ khác được ghi trong Hợp đồng và các Phụ lục kèm theo.

 

ĐIỀU 7. THUẾ VÀ CÁC KHOẢN PHÍ, LỆ PHÍ LIÊN QUAN

7.1.       Bên Mua phải thanh toán lệ phí trước bạ, các loại thuế, lệ phí và các loại phí có liên quan đến việc cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật khi Bên Bán làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho Bên Mua và trong quá trình sở hữu, sử dụng căn hộ kể từ thời điểm nhận bàn giao căn hộ;

7.2.      Bên Mua có trách nhiệm nộp thuế và các loại lệ phí, chi phí (nếu có) theo quy định cho Nhà nước khi thực hiện bán căn hộ đã mua cho người khác;

7.3.      Bên Bán có nghĩa vụ cung cấp hóa đơn tài chính cho Bên Mua theo quy định của pháp luật, thực hiện các nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật.

7.4.      Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và thoả thuận trong Hợp đồng này.

 

ĐIỀU 8. GIAO NHẬN CĂN HỘ

8.1.      Điều khoản và điều kiện bàn giao Căn Hộ:

Sau khi Bên Bán đã nhận được đầy đủ thanh toán (đến 95% tổng giá trị Hợp đồng) và khoản kinh phí bảo trì 2%, Bên Bán sẽ thực hiện bàn giao Căn hộ cho Bên Mua vào một ngày làm việc như đã được Các Bên thỏa thuận và đồng thời cùng ký kết Biên bản bàn giao Căn hộ (theo mẫu được Bên Bán cung cấp);

8.2.      Bên Bán bàn giao Căn Hộ cho Bên Mua dự kiến là cuối Quý II năm 2017 (Ngày dự kiến bàn giao căn hộ).

Việc bàn giao Căn Hộ có thể sớm hơn hoặc muộn hơn so với “Thời gian bàn giao  Căn hộ”, nhưng không vượt quá một trăm tám mươi (180) ngày, kể từ Ngày dự kiến bàn giao Căn hộ.

Trước ngày bàn giao căn hộ ít nhất là mười năm (15) ngày, Bên Bán phải gửi Thông báo bàn giao cho Bên Mua;

8.3.      Căn Hộ được bàn giao cho Bên Mua phải theo đúng thiết kế đã được duyệt, có đúng các thiết bị, vật liệu nêu tại bảng danh mục vật liệu, thiết bị xây dựng mà Các Bên đã thỏa thuận và được đính kèm theo Hợp đồng này, trừ trường hợp thỏa thuận tại Điểm e Khoản 1 Điều 5 của Hợp đồng này;

8.4.      Vào Ngày Bàn giao căn hộđược quy định trong Thông báo bàn giao, Bên Mua hoặc người đại diện theo ủy quyền hợp pháp của Bên Mua phải đến kiểm tra Căn Hộ theo đúng thỏa thuận trong Hợp đồng này và xác nhận chính thức về Diện tích sử dụng Căn hộ thực tế từ bên đo đạc độc lập và ký vào biên bản ghi nhận việc bàn giao này (“Biên bản bàn giao Căn hộ”).

Trong trường hợp Bên Mua hoặc người đại diện theo ủy quyền của Bên Mua

(i)         không đến nhận bàn giao Căn Hộ theo Thông Báo Bàn Giao của Bên Bán trong thời hạn năm (5) ngày kể từ Ngày Bàn Giao Căn Hộ, hoặc

(ii)        đến kiểm tra nhưng không nhận bàn giao Căn Hộ mà không có lý do chính đáng (trừ các trường hợp thuộc diện thỏa thuận tại Điểm h Khoản 1 Điều 6 của Hợp đồng này),

thì kể từ Ngày Bàn Giao Căn Hộ như được thông báo trong Thông Báo Bàn Giao, được xem như Bên Mua đã đồng ý, chính thức nhận bàn giao Căn Hộ theo tình trạng thực tế của Căn Hộ và Bên Bán đã thực hiện xong nghĩa vụ bàn giao Căn Hộ theo Hợp đồng này của Bên Bán, và Bên Mua không được quyền nêu bất cứ lý do không hợp lý nào để không nhận bàn giao Căn Hộ; trong trường hợp này, việc từ chối nhận bàn giao Căn Hộ như vậy sẽ được coi là Bên Mua vi phạm Hợp đồng và sẽ được xử lý theo quy định tại Điều 12 của Hợp đồng này.

8.5.      Kể từ thời điểm Các Bên ký Biên Bản Bàn Giao, Bên Mua được toàn quyền sử dụng Căn Hộ và chịu mọi trách nhiệm có liên quan đến Căn Hộ, bất kể Bên Mua có sử dụng hay chưa sử dụng Căn Hộ.

 

ĐIỀU 9. BẢO HÀNH NHÀ Ở

9.1.      Bên Bán có trách nhiệm bảo hành căn hộ đã bán theo đúng quy định tại Điều 85 của Luật Nhà ở số 65/2014/QH13của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 25/11/2014 và các quy định sửa đổi, bổ sung của Nhà nước vào từng thời điểm.

9.2.      Khi bàn giao căn hộ cho Bên Mua, Bên Bán phải thông báo và cung cấp cho Bên Mua 01 bản sao biên bản nghiệm thu đưa công trình nhà chung cư vào sử dụng theo quy định của pháp luật xây dựng để các bên xác định thời điểm bảo hành nhà ở.

9.3.      Thời gian bảo hành nhà ở được tính từ ngày Bên Bán ký biên bản nghiệm thu đưa nhà ở vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng, cụ thể như sau:

  1. 60 (sáu mươi) tháng đối với các hư hỏng về cấu trúc của căn hộ.
  2. 24 (hai mươi bốn) tháng (hoặc bảo hành theo quy định của Nhà sản xuất hoặc Nhà phân phối) đối với những hư hỏng, khiếm khuyết của các thiết bị, vật liệu hoàn thiện bên trong căn hộ như thiết bị điện, nước, vệ sinh, điện thoại, thông tin liên lạc, chất lượng gạch lát, gạch ốp, đường ống nước, cấp điện, quạt thông gió,… Tuy nhiên, Bên Bán không bảo hành đối với các vật dụng dễ vỡ, dễ hỏng trang bị trong căn hộ như bóng đèn chao, phích cắm, công tắc điện, vòi nước,…

9.4.      Trách nhiệm của Bên Bán chỉ bao gồm khắc phục, sửa chữa các kết cấu chính của căn hộ như kết cấu tường, khung, sàn của căn hộ bị hư hỏng, khiếm khuyết do lỗi thi công hoặc do lỗi thiết kế gây ra hoặc bị hư hỏng, không sử dụng được khi vận hành.

9.5.      Bên Bán có trách nhiệm thực hiện bảo hành căn hộ bằng cách thay thế hoặc sửa chữa các điểm bị khuyết tật hoặc thay thế các đồ vật cùng loại có chất lượng tương đương hoặc tốt hơn. Việc bảo hành bằng cách thay thế hoặc sửa chữa chỉ do Bên Bán hoặc Bên được Bên Bán ủy quyền thực hiện;

9.6.      Bên Mua phải kịp thời thông báo bằng văn bản cho Bên Bán khi căn hộ có các hư hỏng thuộc diện được bảo hành. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Bên Mua, Bên Bán có trách nhiệm thực hiện bảo hành các hư hỏng theo đúng thỏa thuận và theo quy định của pháp luật; Bên Mua phải tạo điều kiện để Bên Bán thực hiện bảo hành nhà ở. Nếu Bên Bán không nhận được thông báo bằng văn bản của Bên Mua trong vòng 07 ngày kể từ ngày phát hiện thiệt hại, hư hỏng thì Bên Mua sẽ phải tự chịu trách nhiệm nếu có bất kỳ vấn đề gì xảy ra do việc hỏng hóc gây ra Nếu Bên Bán chậm thực hiện việc bảo hành mà gây thiệt hại cho Bên Mua thì phải chịu trách nhiệm bồi thường cho Bên Mua theo thiệt hại thực tế xảy ra;

9.7.      Bên Bán không thực hiện bảo hành căn hộ trong các trường hợp sau đây:

  1. Trường hợp hao mòn và khấu hao thông thường;
  2. Trường hợp hư hỏng do lỗi của Bên Mua hoặc của bất kỳ người sử dụng hoặc của bên thứ ba nào khác gây ra;
  3. Trường hợp hư hỏng do sự kiện bất khả kháng;
  4. Trường hợp đã hết thời hạn bảo hành như theo thỏa thuận tại Khoản 9.3 Điều này;
  5. Các trường hợp không thuộc nội dung bảo hành theo thỏa thuận tại khoản 9.3 Điều này, bao gồm cả những thiết bị, bộ phận gắn liền căn hộ do Bên Mua tự lắp đặt hoặc tự sửa chữa mà không được sự đồng ý của Bên Bán;
  6. Hành vi cố ý phá hoại dưới bất kỳ hình thức nào của Bên Mua và người sử dụng đối với căn hộ và các thiết bị, vật liệu hoàn thiện bên trong căn hộ;

9.8.      Sau thời hạn bảo hành tại Khoản 9.3 Điều này, việc sửa chữa những hư hỏng thuộc trách nhiệm của Bên Mua. Việc bảo trì phần sở hữu chung trong tòa nhà được thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở.

 

ĐIỀU10. CHUYỂN GIAO QUYỀN SỞ HỮU CĂN HỘ VÀ NGHĨA VỤ

10.1.    Trường hợp Bên Mua có nhu cầu thế chấp căn hộ đã mua cho tổ chức tín dụng đang hoạt động tại Việt Nam trước khi Bên Mua được cấp Giấy chứng nhận thì Bên Mua phải thông báo trước bằng văn bản để Bên Bán cùng Bên Mua làm các thủ tục cần thiết theo quy định của ngân hàng.

10.2.    Trong trường hợp Bên Mua chưa nhận bàn giao căn hộ từ Bên Bán mà Bên Mua có nhu cầu thực hiện chuyển nhượng Hợp đồng này cho bên thứ ba thì các bên phải thực hiện đúng thủ tục chuyển nhượng Hợp đồng theo quy định của pháp luật về nhà ở và Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Bộ Xây dựng và Luật kinh doanh bất động sản- luật số 66/2014/QH13.Bên Bán không được thu thêm bất kỳ một khoản phí chuyển nhượng Hợp đồngnào khi làm thủ tục xác nhận việc chuyển nhượng Hợp đồng cho Bên Mua;

10.3.    Hai bên thống nhất rằng, Bên Mua chỉ được chuyển nhượng Hợp đồng mua bán căn hộ cho bên thứ ba khi có đủ các điều kiện sau đây:

  1. Căn hộ mua bán không đang trong tình trạng thế chấp tại tổ chức tín dụng hoặc không thuộc diện bị hạn chế chuyển nhượng theo quyết định của cơ quan nhà nước hoặc không có tranh chấp với bên thứ ba, trừ trường hợp được ngân hàng thế chấp đồng ý để Bên Mua chuyển nhượng Hợp đồng cho bên thứ ba;
  2. Bên Mua đã hoàn thành việc thanh toán các nghĩa vụ đến hạn liên quan đến căn hộ đã mua cho Bên Bán theo thỏa thuận trong Hợp đồng này;
  3. Bên nhận chuyển nhượng Hợp đồng phải đủ điều kiện được mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam tại thời điểm nhận chuyển nhượng Hợp đồng;
  4. Bên nhận chuyển nhượng Hợp đồng phải cam kết tuân thủ các thỏa thuận của BênBán và Bên Mua trong Hợp đồng này.

10.4.    Trong cả hai trường hợp nêu tại khoản 10.1 và10.2 Điều này, người mua lại nhà ở hoặc bên nhận chuyển nhượng Hợp đồng mua bán căn hộ đều được hưởng các quyền và phải thực hiện các nghĩa vụ của Bên Mua theo thỏa thuận trong Hợp đồng này và trong Bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư đính kèm theo Hợp đồng này.

10.5.    Bên bán có quyền yêu cầu Bên mua cung cấp các tài liệu, thông tin cá nhân và ký vào các hồ sơ, tài liệu cần thiết theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để hoàn thành các thủ tục pháp lý xin cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ. Trong trường hợp nội dung các hồ sơ, tài liệu do các bên ký theo mẫu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành có nội dung khác với các nội dung thoả thuận trong Hợp đồng này thì sẽ không làm ảnh hưởng đến các nội dung thoả thuận trong Hợp đồng này.

 

ĐIỀU 11. PHẦN SỞ HỮU RIÊNG, SỞ HỮU CHUNG VÀ CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG CỦA TOÀ NHÀ

11.1.    Bên Mua được quyền sở hữu riêng đối với diện tích căn hộ đã mua theo thỏa thuậncủa Hợp đồng này và các trang thiết bị kỹ thuật sử dụng riêng gắn liền với căn hộ này; có quyền sở hữu, sử dụng đối với phần diện tích, thiết bị thuộc sở hữu chung trong tòa nhà quy địnhtại Khoản 7 và Khoản 11 Điều 1 và Khoản 11.3 Điều 11 của Hợp đồngnày;

11.2.    Các phần diện tích thuộc sở hữu riêng của Bên bán trong tòa nhà gồm các phần diện tích và hạng mục thiết bị được liệt kê tại Khoản10 Điều 1 của Hợp đồng này;

11.3.    Các phần diện tích và thiết bị thuộc sở hữu chung, sử dụng chung của các chủ sở hữu trong tòa nhàlà toàn bộ hoặc các bộ phận hoặc các khu vực của Tòa nhà không nằm trong phần sở hữu riêng của bất kỳ của Chủ sở hữu nào, bao gồm nhưng không giới hạn các hạng mục sau: Không gian và hệ thống kết cấu chịu lực, trang thiết bị kỹ thuật dùng chung trong tòa nhà gồm khung, cột, tường chịu lực, tường bao ngoài căn hộ (trừ đi diện tích được xác định theo quy định tại Mục 2.1 Điều 2); tường phân chia các căn hộ, sàn mái, hành lang, cầu thang bộ, thang máy khối căn hộ, đường thoát hiểm, lồng xả rác, hệ thống cấp điện, nước, thông tin liên lạc, phát thanh, truyền hình, thoát nước, bể phốt, thu lôi; nơi để xe thuộc tầng hầm 2; phòng sinh hoạt cộng đồng và sảnh khối căn hộ tầng 1;

11.4.    Sau khi Ban quản trị nhà chung cư được thành lập thì Danh mục các công việc, dịch vụ, mức phí và việc đóng phí quản lý vận hành nhà chung cư sẽ do Hội nghị nhà chung cư quyết định và do Ban quản trị nhà chung cư thỏa thuận với đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư;

ĐIỀU 12. TRÁCH NHIỆM CỦA HAI BÊN VÀ VIỆC XỬ LÝ VI PHẠM HỢP ĐỒNG

12.1.    Các Bên thống nhất biện pháp khắc phục trong trường hợp Bên Mua chậm trễ thanh toán Tiền mua căn hộ như sau:

  1. Nếu Bên Mua chậm thanh toán bất kỳ số tiền đến hạn nào của các Đợt thanh toán theo thỏa thuận tại Điều 3.3 của Hợp đồng này quá thời hạn mười (10) ngày, kể từ ngày đến hạn phải thanh toán số tiền đó thì sẽ bị tính lãi suất phạt quá hạn trên số tiền chậm thanh toán là:2%/năm cộng (+) với lãi suất cho vay có kỳ hạn 12 tháng trả lãi sau hiện hành đối với đồng Việt Nam do Ngân hàng Công thương Việt nam công bố vào ngày đến hạn của số tiền đó vàđược tính từ ngày phải thanh toán cho đến ngày thực trả;
  2. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu tổng số ngày Bên Mua chậm trễ thanh toán của tất cả các đợt phải thanh toán theo quy định tại Điều 3.3 của Hợp đồng này vượt quá chín mươi (90) ngày, thì Bên Bán có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng này theo quy định tại Điều 15 trong Hợp đồng này;

Trong trường hợp này, Bên Bán được quyền bán Căn hộ cho (các) bên mua khác mà không cần có sự đồng ý của Bên Mua. Bên Bán sẽ hoàn trả lại số tiền Bên Mua thanh toán mà không tính lãi suấtsau khi đã khấu trừ tiền phạt về việc Bên Mua vi phạm Hợp đồng này là tám phần trăm (8%) tổng giá trị Hợp đồng này (không bao gồm thuế) …như quy định tại Điều 15.2(a) của Hợp đồng này.

12.2.    Các Bên thống nhất biện pháp khắc phục sau đây trong trường hợp Bên Bán chậm trễ bàn giao Căn hộ cho Bên Mua như sau:

  1. a) Trong trường hợp Bên Mua đã thanh toán đầy đủ tiền mua căn hộ theo tiến độ thanh toán thỏa thuận hoặc đã khắc phục tất cả các vi phạm về nghĩa vụ thanh toán quy định trong Hợp đồng này nhưng Bên Bán chậm bàn giao Căn hộ cho Bên Mua quá chín mươi (90) ngày, kể từ Ngày dự kiến bàn giao căn hộtheo thỏa thuận tại Điều 8 của Hợp đồng này thì Bên Bán phải thanh toán cho Bên Mua khoản tiền phạt bằng tiền lãi phát sinh của toàn bộ số tiềnmà Bên Mua đã thanh toán cho Bên Bán với lãi suất là 2%/năm cộng (+) với lãi suất cho vay có kỳ hạn 12 tháng trả lãi sau hiện hành đối với đồng Việt Nam do Ngân hàng Công thương Việt nam công bố tại thời điểm thanh toán trên tổng số tiền mà Bên Mua đã thanh toán cho Bên Bán và được tính từ ngày tiếp theo ngày thứ chín mươi (90) đến ngày Bên Bán bàn giao căn hộ thực tế cho Bên Mua;
  2. b) Trong trường hợp Bên Mua đã thanh toán đủ tiền theo tiến độ thanh toán thỏa thuận hoặc đã khắc phục tất cả các vi phạm về nghĩa vụ thanh toán quy định trong Hợp đồngnày nhưng Bên Bán chậm bàn giao Căn hộ cho Bên Mua quámột trăm tám mươi (180) ngày, kể từ ngày kế tiếp Ngày dự kiến bàn giao Căn hộ theo thỏa thuận tại Điều 8 của Hợp đồng này thì Bên Bán phải có văn bản thông báo cho Bên Mua biết lý do chậm bàn giao Căn hộ và đề xuất ngày bàn giao mới để Bên Mua xem xét tiếp tục thực hiện Hợp đồng hoặc chấm dứt Hợp đồng theo Điều 15 của Hợp đồng này. Bên Mua có quyền tiếp tục thực hiện Hợp đồng này với thỏa thuận bổ sung về ngày dự tính bàn giao khác hoặc quyết định chấm dứt Hợp đồng này theo quy định tại Điều 15 của Hợp đồngnày;

Trong trường hợp chấm dứt theo quy định này, Bên Bán phải hoàn trả lại toàn bộ số tiền mà Bên Mua đã thanh toán mà không tính lãi suất và bồi thường cho Bên Mua khoản tiền phạt vi phạm Hợp đồng là tám phần trăm (8%) trên tổng giá trị của Hợp đồng này (chưa bao gồm thuế) …như quy định tại Điều 15.2(b) của Hợp đồng này;

Ngoài ra, nếu trong trường hợp Bên Bán tiếp tục không đủ khả năng bàn giao Căn hộ Bên Bán sẽ hoàn trả tiền mua cho Bên Mua theo “Thư Bảo lãnh hoàn trả tiền thanh toán nhà” đã ký với ngân hàng kèm theo Hợp đồng này.

12.3.    Nếu Căn hộđáp ứng tất cả điều kiện bàn giao theo quy định của Hợp đồng này vào ngày ghi trong Thông báo bàn giao Căn hộ mà Bên Mua chậm nhận bàn giao Căn hộ, thì không làm ảnh hưởng đến bất kỳ quy định nào khác trong Hợp đồng này, Bên Bán có thể dành cho Bên Mua một thời hạn để giải quyết việc chậm nhận bàn giao Căn Hộ của Bên Mua (tối thiểu không quá 30 ngày). Vào thời điểm kết thúc thời hạn nêu trên, nếu Bên Mua tiếp tục từ chối nhận bàn giao Căn hộ và/hoặc không trả lời có nhận bàn giao Căn hộ hay không thì Bên Bán có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng này theo Điều 15.2(c) của Hợp đồng này và Bên Mua sẽ phải thực hiện các nghĩa vụ của mình đối với Bên Bán theo quy định tại Điều 15.2(a)(i), Điều 15.2(a)(ii) và Điều 15.2(a)(iii) của Hợp đồng này và nghĩa vụ của Bên Bán tại “Thư Bảo lãnh hoàn trả tiền thanh toán nhà”cũng được chấm dứt tương ứng.

12.4.    Các thỏa thuận khác do Các Bên thỏa thuận:

  1. a) (i) Để Bên Mua chấm dứt Hợp đồng theo quy định trong Điều 12.2(b) của Hợp đồng này, Các Bên theo đây đồng ý rằng Bên Mua sẽ gửi một văn bản thông báo cho Bên Bán trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày nhận được văn bản thông báo lý do chậm bàn giao và đề xuất ngày bàn giao mới như được quy định tại Điều 12.2(b) của Hợp đồng này. Nếu Bên Mua không gửi văn bản thông báo cho Bên Bán trong thời hạn nói trên, Bên Mua sẽ được xem như đồng ý tiếp tục thực hiện Hợp đồng này. Trong trường hợp này, Bên Bán sẽ thanh toán tiền lãi chậm bàn giao cho Bên Mua;

(ii)        Các Bên theo đây cùng thỏa thuận trước rằng nếu Bên Mua không gửi văn bản thông báo cho Bên Bán trong thời hạn nói trên, thì các thỏa thuận bổ sung của Các Bên về ngày dự tính bàn giao khác sẽ theo văn bản thông báo của Bên Bán gửi cho Bên Mua như được quy định tại Điều 12.2(b) trong Hợp đồng này. Nếu Bên Bán tiếp tục vi phạm nghĩa vụ bàn giao theo văn bản thông báo mà Bên Bán đã gửi thì Bên Mua có quyềntiếp tục thực hiện Hợp đồng này theo thỏa thuận bổ sung về ngày dự tính bàn giao khác hoặc quyết định chấm dứt Hợp đồng này theo quy định tại Điều 15 của Hợp đồng này;

  1. Tuy nhiên, nếuvi phạm của Bên Mua là nguyên nhân trực tiếp dẫn tới vi phạm của Bên Bán trong việc thực hiện Hợp đồng này, bao gồm nhưng không giới hạn việc Bên Mua vi phạm các nghĩa vụ thanh toán, vi phạm pháp luật Việt Nam hoặc trong trường hợp xảy ra Sự kiện bất khả kháng, hoặc trong trường hợp Bên Bán chậm bàn giao Căn hộ nhưng không chậm hơn 90 ngày kể từ ngày Dự kiến bàn giao căn hộ, thì trong phạm vi được cho phép như quy định tại Điều 415 của Bộ Luật Dân Sự, Bên Bán KHÔNG được coi là vi phạm Hợp đồng này và KHÔNG phải chịu tiền lãi chậm bàn giao căn hộ;
  2. Tiền lãi chậm thanh toán mà Bên Mua phải thanh toán cho Bên Bán;Tiền lãi chậm bàn giao căn hộ mà Bên Bán phải thanh toán cho Bên Mua và Tiền phạt vi phạm mà Bên Bán phải thanh toán cho Bên Mua theo quy định tại Điều 12.1(a), Điều 12.2(a) và Điều 12.2(b) của Hợp đồng này, tương ứng, sẽ phát sinh từng ngày và được tính theo phương pháp lãi đơn dựa trên số ngày thực tế trôi qua và một năm gồm 360 ngày.

 

ĐIỀU 13. CAM KẾT CỦA CÁC BÊN:

13.1.    Bên Bán cam kết:

  1. a) Căn Hộ nêu tại Điều 2 của Hợp đồng này thuộc quyền sở hữu của Bên Bán và không thuộc diện được bán cho người khác, không thuộc diện bị cấm giao dịch theo quy định của pháp luật;
  2. b) Căn Hộ nêu tại Điều 2 của Hợp đồng này được xây dựng theo đúng quy hoạch, thiết kế và các bản vẽ được duyệt đã được Bên Bán cung cấp cho Bên Mua, theo chất lượng và các vật liệu xây dựng được mô tả trong Hợp đồng này.

13.2     Bên Mua cam kết:

  1. a) Đã tìm hiểu, xem xét kỹ thông tin về Căn Hộ;
  2. b) Đã được Bên Bán cung cấp bản sao các giấy tờ, dữ liệu và thông tin cần thiết liên quan đến Căn Hộ, Bên Mua đã đọc cẩn thận và hiểu các điều khoản và điều kiện của Hợp đồng này cũng như các phụ lục đính kèm Hợp đồng này. Bên Mua đã tìm hiểu mọi vấn đề có liên quan mà Bên Mua cho là cần thiết để kiểm tra mức độ chính xác của các vấn đề đó;
  3. c) Số tiền dùng để thanh toán mua Căn hộ theo Hợp đồng này là hợp pháp, không có tranh chấp với bên thứ ba. Bên Bán sẽ không chịu trách nhiệm đối với việc tranh chấp khoản tiền mà Bên Mua đã thanh toán cho Bên Bán theo Hợp đồng này. Nếu có tranh chấp về khoản tiền nói trên thì Hợp đồng này vẫn có hiệu lực đối với Các Bên;
  4. d) Cung cấp các giấy tờ cần thiết khi Bên Bán yêu cầu theo quy định của pháp luật để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho Bên Mua;
  5. e) Bên Mua cam kết sẽ tuân thủ và đảm bảo rằng những người thuê căn hộ để ở và người sử dụng thực tế căn hộ của Bên Mua sẽ phải tuyệt đối tuân thủ Nội quy quản lý sử dụng tòa nhà như quy định tại Phụ lục 8và các thỏa thuận khác của Hợp đồng cũng như các quy định có liên quan của pháp luật;
  6. Bên Mua cam kết và đảm bảo rằng mình đã đọc toàn bộ, hiểu rõ, tự nguyện ký kết và thực hiện Hợp đồng;

13.3     Việc ký kết Hợp đồng này giữa Các Bên là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, lừa dối.

13.4     Trong trường hợp bất kỳ Điều, khoản, điều khoản và điều kiện nào của Hợp đồng này bị cơ quan có thẩm quyền của Nhà Nước tuyên là vô hiệu, không có hiệu lực hoặc không thể thi hành theo quy định hiện hành của pháp luật thì các Điều, Khoản, Điều khoản và điều kiện khác của Hợp đồng này vẫn có hiệu lực thi hành đối với Các Bên. Các Bên sẽ thống nhất sửa đổi Điều, Khoản, Điều khoản và điều kiện mà bị vô hiệu, hoặc không có hiệu lực hoặc không thể thi hành theo quy định của pháp luật và phù hợp với ý chí của Các Bên.

13.5     Các Bên theo đây cam kết thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận đã quy định trong Hợp đồng này.

 

ĐIỀU 14. BẤT KHẢ KHÁNG

14.1.    Các bên nhất trí thỏa thuận một trong các trường hợp sau đây được coi là Sự kiện bất khả kháng:

  1. Do chiến tranh hoặc do thiên tai hoặc do thay đổi chính sách pháp luật của Nhà nước;
  2. Do phải thực hiện quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc các trường hợp khác do pháp luật quy định;
  3. Do tai nạn, ốm đau thuộc diện phải đi cấp cứu tại cơ sở y tế;

14.2.    Mọi trường hợp khó khăn về tài chính đơn thuần sẽ không được coi là trường hợp bất khả kháng;

14.3.    Khi xuất hiện một trong các trường hợp bất khả kháng theo thỏa thuận tại khoản 14.1 Điều này thì bên bị tác động bởi trường hợp bất khả kháng phải thông báo bằng văn bản hoặc thông báo trực tiếpcho bên còn lại biết trong thời hạn 07 (bảy)ngày, kể từ ngày xảy ra trường hợp bất khả kháng (nếu có giấy tờ chứng minh về lý do bất khả kháng thì bên bị tác động phải xuất trình giấy tờ này). Việc bên bị tác động bởi trường hợp bất khả kháng không thực hiện được nghĩa vụ của mình sẽ không bị coi là vi phạm nghĩa vụ theo Hợp đồng và cũng không phải là cơ sở để bên còn lại có quyền chấm dứt Hợp đồng này;

14.4.    Việc thực hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng của các bên sẽ được tạm dừng trong thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng. Các bên sẽ tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ của mình sau khi sự kiện bất khả kháng chấm dứt, bên bị ảnh hưởng sẽ được gia hạn thực hiện nghĩa vụ Hợp đồng tương ứng với thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng.

 

ĐIỀU 15. CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

15.1     Hợp đồng này được chấm dứt khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:

  1. Các Bên đồng ý chấm dứt Hợp đồng bằng văn bản. Trong trường hợp này, Các Bên ký kết thỏa thuận quy định cụ thể các điều khoản, điều kiện và thời hạn chấm dứt Hợp đồng;
  2. Bên Mua chậm thanh toán tiền mua căn hộ theo thỏa thuận tại Điều 12.1(b) của Hợp đồng này;
  3. Bên Bán chậm bàn giao Căn hộ theo thỏa thuận tại Điều 12.2(b) của Hợp đồng này;
  4. Khi Bên bị tác động bởi Sự kiện bất khả kháng không thể khắc phục đượcđể tiếp tục thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời hạn một trăm tám mươi (180) ngày, kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng và Các Bên không có thỏa thuận khác thì một trong các Bên có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồngnày và việc chấm dứt Hợp đồng này không được coi là vi phạm Hợp đồng.

15.2     Việc xử lý hậu quả do chấm dứt Hợp đồng theo quy định tại Điều 15.1 của Hợp đồng này như sau:

  1. a) Trong trường hợp Bên Mua chậm thanh toán theo quy định tại Điều 12.1(b) của Hợp đồng này, Bên Bán sẽ gửi cho Bên Mua 3 (ba) văn bản thông báo yêu cầu Bên Mua thanh toán số tiền đó (kể cả Tiền lãi chậm thanh toán, nếu có). Nếu Bên Mua vẫn không thanh toán số tiền đó thậm chí sau khi Bên Bán gửi thông báo lần thứ 3 (ba) cho Bên Mua, Bên Bán có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng này bằng cách gửi một thông báo chấm dứt cho Bên Mua. Trong trường hợp này, Hợp đồng sẽ được chấm dứt vào ngày được quy định trong thông báo chấm dứt của Bên Bán và các quy định tại Điều 15.2(a)(i), Điều 15.2(a)(ii) và Điều 15.2(a)(iii) dưới đây sẽ được áp dụng.

(i)         Khi Bên Bán chấm dứt Hợp đồng theo quy định tại Điều 12.1(b) và Điều 12.3 của Hợp đồng này, Bên Mua sẽ phải:

  • Thanh toán Tiền lãi chậm thanh toán cho Bên Bán;
  • Thanh toán tiền phạt tương đương với tám phần trăm (8%) của tổng giá trị Hợp đồngnày (không bao gồm thuế) cho Bên Bán;
  • Khi được pháp luật cho phép, Bên Mua phải bồi thường cho Bên Bán bất kỳ và toàn bộ tổn thất và thiệt hại trực tiếp trên thực tế phát sinh từ việc chấm dứt Hợp đồng, bao gồm các phí tổn, chi phí, phí và lệ phí sau đây mà Bên Bán có thể gánh chịu để bán Căn hộ cho bên mua mới:
  • Các phí tổn và chi phí cho các nhân viên, đại lý của Bên Bán, bên môi giới hoặc bên thứ ba để tìm kiếm một bên mua mới cho Căn hộ;
  • Các phí tổn và chi phí cho công ty dịch vụ để quảng cáo Căn hộ để bán;
  • Các khoản phí pháp lý liên quan đến việc bán Căn hộ;
  • Các phí tổn, chi phí, phí và lệ phí cho các thủ tục công việc giấy tờ, công chứng và chứng thực, đi lại và ăn ở nhằm mục đích bán Căn hộ cho bên mua mới;
  • Tổn thất và thiệt hại trực tiếp trên thực tế khác (nếu có) mà Bên Bán gánh chịu.

(ii)        Việc xác định số tiền bồi thường trong trường hợp này sẽ được thực hiện theo các quy định hiện hành của Bộ Luật Dân Sự.

(iii)       Trong vòng ba mươi (30) ngày kể từ ngày Bên Bán chấm dứt Hợp đồng, Bên Bán sẽ hoàn trả cho Bên Mua số tiền còn lại đã thanh toán, nếu có khi khấu trừ các khoản tiền theo quy định tại Điều 15.2(a)(i) trên đây.

  1. b) Trong trường hợp Bên Bán chậm bàn giao Căn Hộ và Bên Mua quyết định chấm dứt Hợp đồng này theo quy định tại Điều 12.2(b) của Hợp đồng này, thì trong vòng ba mươi (30) ngày kể từ ngày chấm dứt Hợp đồng này, Bên Bán hoàn trả toàn bộ số tiền mà Bên Mua đã trả mà không tính lãivà Trả cho Bên Mua một khoản tiền phạt tương đương tám phần trăm (8%) tổng giá trị của Hợp đồng này (không bao gồm thuế) và Bồi thường cho Bên Mua tất cả tổn thất và thiệt hại trực tiếp trên thực tế phát sinh từ việc chấm dứt Hợp đồng này theo quy định của Bộ Luật Dân Sự.

Trong trường hợp Bên Bán không đủ khả năng tiếp tục bàn giao Căn hộ Bên Bán sẽ hoàn trả tiền mua cho Bên Mua theo “Thư Bảo lãnh hoàn trả tiền thanh toán nhà” đã ký với ngân hàng kèm theo Hợp đồng này.

  1. c) Trong trường hợp Bên Mua chậm nhận bàn giao Căn Hộ theo quy định tại Điều 12.3 của Hợp đồng này, Các Bên sẽ thực hiện các nghĩa vụ của mình tại Điều 15.2(a)(i), Điều 15.2(a)(ii) và Điều 15.2(a)(iii) của Hợp đồng này.
  2. d) Ngoại trừ các trường hợp chấm dứt được thỏa thuận trong Hợp đồng này, Hợp đồng này sẽ không bị chấm dứt bởi bất kỳ Bên nào trong mọi trường hợp.
  3. e) Trong trường hợp xảy ra Sự kiện bất khả kháng, Các Bên sẽ thực hiện theo các quy định tại Điều 14 của Hợp đồng này.

15.3     Các thỏa thuận khác:

Ngoại trừ Sự kiện bất khả kháng, trong tất cả các trường hợp chấm dứt Hợp đồng này như nêu trên, Bên Mua sẽ hỗ trợ Bên Bán, ký các tài liệu cần thiết theo yêu cầu của Bên Bán, và thực hiện bất kỳ thủ tục cần thiết nào theo quy định của pháp luật hiện hành để chấm dứt Hợp đồng và Bên Bán bán lại Căn Hộ cho bên mua khác.

 

ĐIỀU 16. THÔNG BÁO

16.1.      Địa chỉ của Bên Bán để nhận thông báo từ Bên Mua sẽ là địa chỉ liên hệ được nêu trong phần thông tin chi tiết của Bên Bán tại phần đầu của Hợp Đồng này, trừ khi có văn bản thông báo khác đi từ Bên Bán gửi cho Bên Mua.

            Địa chỉ của Bên Mua để nhận thông báo từ Bên Bán sẽ là địa chỉ liên hệ được nêu trong phần thông tin chi tiết của Bên Mua tại phần đầu của Hợp Đồng này, trừ khi có văn bản thông báo khác đi từ Bên Mua gửi cho Bên Bán.

16.2.    Hình thức thông báo giữa các bên thông qua Fax, thư điện tử, điện tín, giao trực tiếp;

16.3.    Bên nhận thông báo là:

  1. Bên Bán: Công ty Cổ phần Vicem Vật tư Vận tải Xi măng.
  2. Bên Mua: Người Đại Diện (như được định nghĩa tại phần thông tin chi tiết về Bên Mua tại phần đầu của Hợp Đồng này).

16.4.    Bất kỳ thông báo, yêu cầu, thông tin, khiếu nại phát sinh liên quan đến Hợp đồng này phải được lập thành văn bản. Hai bên thống nhất rằng, các thông báo, yêu cầu, khiếu nại được coi là đã nhận nếu gửi đến đúng địa chỉ, đúng tên người nhận thông báo, đúng hình thức thông báo theo thỏa thuận tại Khoản 16.1, Khoản 16.2 và Khoản 16.3 Điều này và trong thời gian như sau:

  1. Vào ngày gửi trong trường hợp thư giao tận tay và có chữ ký của người nhận thông báo;
  2. Vào ngày bên gửi nhận được thông báo chuyển fax thành công trong trường hợp gửi thông báo bằng fax không phụ thuộc vào Bên nhận đã nhận được hay chưa;
  3. Vào ngày thứ ba, kể từ ngày đóng dấu bưu điện trong trường hợp gửi thông báo bằng thư chuyển phát nhanh;

16.5.    Các Bên đồng ý thêm rằng nếu bất kỳ người nào cư ngụ trong Căn Hộ (bất kể nơi thường trú hay nơi tạm trú), hoặc bất kỳ thành viên nào trong hộ gia đình của Bên Mua thay mặt Bên Mua nhận Thư từ trao đổi mà Bên Bán gửi cho Bên Mua và/hoặc ký hóa đơn nhận thư do nhà cung cấp dịch vụ chuyển phát thư cung cấp (nếu có) thì coi như Bên Mua đã nhận được Thư từ trao đổi đó và Bên Bán đã gửi Thư từ trao đổi đó đến đúng địa chỉ, đúng tên người nhận thông báo, đúng hình thức thông báo được nêu tại Điều 16.4 của Hợp Đồng này.

16.6.    Các bên phải thông báo bằng văn bản cho nhau biết nếu có đề nghị thay đổi về địa chỉ, hình thức và tên người nhận thông báo; nếu khi đã có thay đổi về (địa chỉ, hình thức, tên người nhận thông báo…)mà bên có thay đổi không thông báo lại cho bên kia biết thì bên gửi thông báo không chịu trách nhiệm về việc bên có thay đổi không nhận được các văn bản thông báo;

16.7.    Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, nếu Bên nhận thông báo không có ý kiến trả lời bằng văn bản cho Bên gửi thông báo, thì coi như Bên nhận đã chấp nhận những nội dung được ghi trong thông báo.

 

ĐIỀU 17. CÁC THỎA THUẬN KHÁC

17.1.    Các Phụ lục kèm theo Hợp đồng hoặc bất kỳ các bản bổ sung và sửa đổi nào được ký kết hợp lệ sẽ được cấu thành nên một bộ phận không thể tách rời của Hợp đồng, có giá trị và hiệu lực thi hành như Hợp đồng;

17.2.    Mọi sửa đổi, bổ sung đối với Hợp đồng này đều phải được Bên Bán và Bên Mua thỏa thuận bằng văn bản và được người đại diện có thẩm quyền của Bên Bán và Bên Mua ký mới có giá trị hiệu lực thi hành;

17.3.    Nếu có bất kỳ khoản mục hoặc điều khoản nào của Hợp đồng này bị tuyên bố là trái pháp luật, vô hiệu thì những điều khoản khác của Hợp đồng vẫn có đầy đủ hiệu lực thi hành.

 

ĐIỀU 18. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

18.1.    Mọi tranh chấp phát sinh từ việc thực hiện Hợp đồng này trước hết được giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải giữa các bên trên tinh thần hợp tác, thiện chí;

18.2.    Trong trường hợp không thể thương lượng, hòa giải thì một trong hai bên có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định hiện hành của pháp luật;

18.3.    Thời hạn thương lượng để giải quyết tranh chấp là 30 ngày kể từ ngày một Bên nhận được thông báo yêu cầu giải quyết của Bên kia. Quá thời hạn này nếu không giải quyết được sẽ được coi là không thương lượng được.

 

ĐIỀU 19. HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG

19.1.    Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký;

19.2.    Hợp đồng này có 19 Điều, được lập thành 04 (bốn) bản và có giá trị như nhau, Bên Mua giữ 01 bản, Bên Bán giữ 03 bản để lưu trữ, làm thủ tục nộp thuế, lệ phí và thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho Bên Mua.

19.3.    Kèm theo Hợp đồng này là:

  • 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng căn hộ mua bán;
  • 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng tầng có căn hộ mua bán;
  • 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng Tòa nhà có căn hộ mua bán nêu tại Điều 2 của Hợp đồng;
  • và các giấy tờ khác như………

19.4.    Các Phụ lục đính kèm Hợp đồng này và các sửa đổi, bổ sung theo thỏa thuận của hai bên là nội dung không tách rời Hợp đồng này và có hiệu lực thi hành đối với hai bên.

19.5     Trong trường hợp các bên thỏa thuận thay đổi nội dung của Hợp đồng này thì phải lập bằng văn bản có chữ ký của cả hai bên./.

 BÊN MUA  BÊN BÁN
(Ký tên, ghi rõ họ tên, nếu là tổ chức thì đóngdấu của tổ chức)

 

(Ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu của doanh nghiệp bán [căn hộ])

Trả lời